Thuốc Aclasta là thuốc gì? Dung dịch tiêm truyền bổ sung Vitamin D và Canxi, điều trị loãng xương hi

Thảo luận trong 'Khác' bắt đầu bởi lee nancy, 14/3/18.

  1. Tỉnh/Thành:

  2. Tình trạng:

  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0968575697
  5. Địa chỉ:

    chung cư mỹ an phường hiệp bình chánh thủ đức (Bản đồ)
  6. Thông tin:

    14/3/18, 0 Trả lời, 157 Đọc
  1. lee nancy

    lee nancy New Member

    Tham gia:
    14/3/18
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $172,944.47
    Thuốc Aclasta là thuốc gì? Dung dịch tiêm truyền bổ sung Vitamin D và Canxi, điều trị loãng xương hiệu quả
    Thuốc Aclasta là thuốc gì?
    Thuốc Aclasta là một nhóm thuốc sử dụng trong tiêm truyền với thành phần chính là Zoledronic Acid, thuốc còn được gọi với tên khác là Zoledronate, là thuốc ức chế sự giải phóng canxi từ xương, dùng để chữa các bệnh liên quan tới xương khớp.
    Những khuyến cáo đặc biệt
    Dù nhiều tiện ích nhưng aclasta cũng có một số tác dụng phụ. Trước hết, thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim bất thường. Ngoài ra, có khoảng 55% trường hợp bị đau cơ - tác dụng phụ hay gặp nhất; 44% bị sốt và nôn; trên 20% có dấu hiệu mệt mỏi, tiêu chảy, ho…
    [​IMG]
    Với những trường hợp bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc với mọi bisphosphonate; bệnh nhân bị hạ canxi máu; phụ nữ có thai và cho con bú thì không nên sử dụng thuốc này.
    Ở bệnh nhân suy thận, cần được định lượng creatinine huyết thanh trước khi sử dụng aclasta.
    Aclasta có cùng hoạt chất với zometa (acid zoledronic) thường dùng trong các chỉ định về ung thư, do vậy, bệnh nhân đang điều trị bằng zometa không được dùng aclasta để tránh quá liều. Trước khi được truyền aclasta, bệnh nhân phải được bù nước thích hợp. Điều này càng đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi và đối với bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.
    Phải điều trị hạ canxi máu có từ trước bằng cách bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng aclasta. Các rối loạn khác về chuyển hóa chất khoáng cũng phải được điều trị hữu hiệu (ví dụ giảm dự trữ hormon tuyến cận giáp, kém hấp thu canxi ở ruột). Các bác sĩ cần cân nhắc để theo dõi lâm sàng ở những bệnh nhân này.
    [​IMG]
    Chỉ định
    - Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống và gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương.
    - Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam giới và phụ nữ.
    - Điều trị loãng xương ở nam giới
    - Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid
    - Điều trị bệnh Paget xương.
    Chống chỉ định
    - Hạ calci máu (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    - Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và lúc nuôi con bú).
    - Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược hoặc với mọi bisphosphonate.
    Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
    Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
    [​IMG]
    Thận trọng chung
    Liều acid zoledronic 5 mg phải được truyền trong thời gian ít nhất 15 phút.
    Aclasta có cùng hoạt chất với Zometa (acid zoledronic) thường dùng trong các chỉ định về ung thư, bệnh nhân đang điều trị bằng Zometa không được dùng Aclasta.
    Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi dùng Aclasta. Điều này đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi và đối với bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.
    Phải điều trị hạ calci máu có từ trước bằng cách bổ sung đầy đủ calci và vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng Aclasta (xem phần Chống chỉ định). Các rối loạn khác về chuyển hóa chất khoáng cũng phải được điều trị hữu hiệu (ví dụ giảm dự trữ hormone tuyến cận giáp, kém hấp thu calci ở ruột). Thầy thuốc cần cân nhắc để theo dõi lâm sàng những bệnh nhân này.
    [​IMG]
    Suy thận
    Đã quan sát thấy suy thận sau khi sử dụng Aclasta (xem phần Tác dụng ngoại ý, các báo cáo hậu mãi tự phát), đặc biệt ở những bệnh nhân bị tổn thương thận trước đó hoặc có các yếu tố nguy cơ khác bao gồm người cao tuổi, sử dụng đồng thời các thuốc gây độc cho thận, các thuốc lợi tiểu (xem phần Tương tác thuốc), hoặc mất nước xảy ra sau khi sử dụng Aclasta. Suy thận đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sau khi dùng liều duy nhất. Suy thận cần phải thẩm tách máu hoặc gây tử vong hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân đang bị suy yếu chức năng thận hoặc có bất cứ nguy cơ nào như được mô tả phía trên.
    Cần lưu ý đến những thận trọng sau đây để làm giảm thiểu nguy cơ các phản ứng phụ xảy ra cho thận:
    - Không sử dụng Aclasta cho những bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine < 35 mL/phút) do chưa có đủ các dữ liệu an toàn trên lâm sàng ở những bệnh nhân này (xem phần Dược động học).
    - Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Aclasta với các thuốc khác ảnh hưởng đến chức năng thận (xem phần Tương tác thuốc).
    - Cần tính toán độ thanh thải creatinin (ví dụ như theo công thức Cockcroft-Gault) trước mỗi lần dùng thuốc Aclasta. Tăng thoáng qua lượng creatinin huyết thanh có thể cao hơn ở những bệnh nhân đang bị suy chức năng thận, cần xem xét theo dõi tạm thời lượng creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ.
    - Các bệnh nhân, đặc biệt đối với người già và những bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợi tiểu, nên được truyền nước thích hợp trước khi dùng Aclasta.
    - Một liều đơn Aclasta không nên vượt quá 5 mg và thời gian truyền thuốc không dưới 15 phút (xem phần Liều lượng và Cách dùng).
    Bổ sung calci và vitamin D
    Điều trị loãng xương
    Bổ sung đầy đủ calci và vitamin D là điều quan trọng đối với nam giới và phụ nữ bị loãng xương nếu sự thu nhận qua chế độ ăn không đầy đủ.
    Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông
    Khuyến cáo bổ sung calci và vitamin D cho bệnh nhân được điều trị để phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông.
    Điều trị bệnh Paget xương
    Tăng sự luân chuyển xương là đặc điểm của bệnh Paget xương. Do acid zoledronic có khởi phát tác dụng nhanh trên sự luân chuyển xương, có thể có hạ calci máu thoáng qua, đôi khi có triệu chứng và thường tối đa trong vòng 10 ngày đầu sau khi truyền Aclasta (xem phần Tác dụng ngoại ý). Khuyến cáo bổ sung vitamin D đầy đủ khi dùng Aclasta. Ngoài ra, đặc biệt khuyến cáo bệnh nhân bị bệnh Paget phải bảo đảm bổ sung đầy đủ lượng calci tương ứng với ít nhất 500 mg calci nguyên tố, 2 lần/ngày ít nhất trong 10 ngày sau khi dùng Aclasta. Bệnh nhân phải được thông báo về các triệu chứng hạ calci máu. Thầy thuốc cần xem xét theo dõi lâm sàng những bệnh nhân có nguy cơ.
    Cách dùng
    Aclasta (5 mg trong 100 mL có sẵn cho dung dịch truyền) được dùng đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không được dưới 15 phút.
    Để biết thông tin về hướng dẫn sử dụng và thao tác dùng Aclasta, xem phần Hướng dẫn sử dụng và thao tác.
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ THAO TÁC
    Không được pha trộn Aclasta hoặc dùng đường tĩnh mạch với bất kỳ thuốc nào khác và phải truyền thuốc qua một dây truyền riêng có mở lỗ thông với tốc độ truyền không đổi. Nếu giữ ở tủ lạnh, cần để dung dịch lạnh trở về nhiệt độ phòng trước khi dùng. Phải tuân thủ các kỹ thuật vô khuẩn trong suốt thời gian chuẩn bị truyền.
    Tương kỵ
    Dung dịch truyền Aclasta không được cho phép tiếp xúc với bất kỳ dung dịch nào chứa calci hoặc cation hóa trị II.
    Quá liều
    Kinh nghiệm về quá liều cấp tính trên lâm sàng còn hạn chế. Những bệnh nhân được cho dùng liều cao hơn liều được khuyến cáo cần được theo dõi cẩn thận. Trong trường hợp quá liều dẫn đến hạ calci máu có ý nghĩa lâm sàng, có thể phục hồi được bằng cách bổ sung calci uống hoặc/và truyền calci gluconate.
    Bảo quản
    Chai chưa mở: Không bảo quản trên 30oC.
    Sau khi mở, dung dịch ổn định về lý hóa ít nhất trong 24 giờ ở 2-8oC.
    Theo quan điểm vi sinh học, cần dùng thuốc ngay lập tức. Nếu không dùng ngay thì thời gian bảo quản khi đang sử dụng và tình trạng trước khi sử dụng là trách nhiệm của người dùng thuốc và thông thường thì không nên để quá 24 giờ ở 2-8oC.
    Xm thêm : http://thuocdactri247.com/thuoc-aclasta-ho-tro-dieu-tri-loang-xuong-hieu-qua/

Chia sẻ trang này